Cấu trúc đề thi Toán năm nay được giữ nguyên theo tỉ lệ 70% câu hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu, 30% vận dụng, vận dụng cao. Do dịch Covid-19 kéo dài, học sinh phải học online liên tục, vì thế mức độ vận dụng cao trong đề thi sẽ được cân nhắc cho phù hợp. Đề thi kiểm tra Địa lý - Thi thử THPT Quốc gia - 40 câu hỏi trắc nghiệm thuộc ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 3) Có thể môn thi sẽ tên là văn và vấn đề xã hội. Đề thi môn Toán có sự thay đổi nhiều nhất. Đối với cấu trúc đề thi môn Toán, sẽ có 50% là hiểu và vận dụng, 30% là kiến thức của các bộ môn khác như lý, hóa, sinh, địa lý. Tức có 3 điểm là các bài toán về lý Lịch thi, danh sách phòng thi, quy chế phòng thi Kỳ thi chọn các đội tuyển học sinh giỏi Tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc của Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ tham dự Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia năm học 2022-2023 Sở GD&ĐT TPHCM công bố cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 TPHCM năm học 2018 - 2019 cụ thể như sau: Đề thi minh họa môn Toán tuyển sinh lớp 10 ở TP HCM. Những lưu ý để không bị mất điểm thi vào lớp 10 TPHCM. Đề thi gồm 10 câu. Đề thi bao gồm 10 câu, mỗi câu 1 điểm. Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Tiền Giang năm 2018. Xuất bản ngày 04/06/2018. Dưới đây là gợi ý đáp án đề thi Văn chính thức tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 - 2019 của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang. Đáp án môn Toán thi tuyển sinh lớp 10 tại TP.HCM năm 2018. VietNamNet đăng tải đáp án môn Toán thi lớp 10 tại TP.HCM để học sinh tham khảo. Theo số thí sinh đăng ký dự thi từ thống kê của Sở GD-ĐT TPHCM là 87.441 học sinh. Trong khi đó, tổng chỉ tiêu 103 trường THPT công lập là Giải thích [r] (1) Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Sinh học trường THPT Chuyên KHTN – Hà Nội năm học 2018 - 2019 Câu 1: (1,0 điểm) a) Bảng dây cho biết tỉ lệ phần trăm loại nuclêơtit có ADN sinh vật khác ADN % Xitôzin (X) % Ađênin (A) % Guanin (G) % Timin (T) Cá hồi 21 29 21 29 Chuột 22 Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm 2020Cấu trúc đề thi các môn tuyển sinh vào lớp 10 năm 2020 các tỉnh trên Toàn quốc được VnDoc cập nhật thường xuyên. Cấu trúc đề thi về cơ bản sẽ vẫn là 3 môn chính Toán, Ngữ văn, Ngoại trúc đề thi các môn tuyển sinh vào lớp 10 năm 2020Cấu trúc đề thi của tỉnh Thanh Hóa năm 2020 - 2021Cấu trúc đề thi môn ToánCấu trúc đề thi môn Ngữ vănCấu trúc đề thi môn Tiếng AnhCấu trúc đề thi môn Vật líCấu trúc đề thi môn Hóa họcCấu trúc đề thi môn Sinh họcCấu trúc đề thi môn Lịch sửCấu trúc đề thi môn Địa líCấu trúc đề thi của tỉnh Thanh Hóa năm 2020 - 2021Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa đã thông báo chính thức về số môn thi và cấu trúc đề thi các môn trong kỳ thi vào 10 năm học 2020 – 2021. Học sinh lớp 9 tại địa bàn tỉnh cần nắm được cấu trúc đề thi để có lộ trình ôn luyện sâu sát, hiệu quả nhất!Theo đó, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2020, thí sinh sẽ dự thi 4 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn còn lại sẽ tổ chức bốc thăm trong số các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí. Dự kiến công bố môn thi thứ 4 vào khoảng tháng 05/ cũng đã công bố cấu trúc đề thi các môn, trong đó cấu trúc đề thi các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh áp dụng như năm học 2019 – trúc đề thi môn ToánI. Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thi tổng 10,0 thức đại số 2,0 số, đồ thị và hệ phương trình 2,0 trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai 2,0 học 3,0 dành cho học sinh khá, giỏi 1,0 Nội dung thiTTCác phần kiến thứcNội dung thi1Biểu thức đại số– Rút gọn biểu thức.– Toán về giá trị của biểu thức hoặc biến số, đồ thị và hệ phương trình– Đường thẳng y=ax+b hoặc parabol y=ax2.– Hệ phương trình.– Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai– Phương trình bậc 2.– Hệ thức Vi ét và ứng dụng.– Phương trình quy về bậc học– Tứ giác nội tiếp.– Hệ thức trong tam giác.– Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau.– Ba điểm thẳng hàng.– Độ dài đoạn thẳng.– Số đo góc.– Diện tích, thể tích.– Quan hệ giữa đường thẳng.– Cực trị hình dành cho học sinh khá, giỏi– Bất đẳng thức.– Cực trúc đề thi môn Ngữ vănI. Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thi tổng 10,0 hiểu 3,0 luận xã hội 2,0 luận văn học 5,0 Nội dung thiTTPhầnNội dung thi1Đọc hiểu– Ngữ liệu mở ngoài chương trình và sách giáo khoa.– Thực hiện trả lời yêu cầu 4 câu hỏi dựa trên chuẩn kiến thức và kĩ năng hiện hành, mức độ từ dễ đến khó. Phần trả lời ngắn yêu cầu viết từ 7-10 lập văn bảnCâu 1 Nghị luận xã hộiCăn cứ ngữ liệu mở của phần Đọc hiểu, yêu cầu viết 1 đoạn văn 200 chữ khoảng từ 20-25 dòng tờ giấy thi.Câu 2 Nghị luận văn họcVận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học Văn học Việt Nam, văn học địa phương. Trọng tâm chương trình lớp Mức độ kiểm tra đánh giáNhận biết, thông hiểu 50%.Vận dụng, vận dụng cao 50%.Cấu trúc đề thi môn Tiếng AnhI. Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thi Tổng điểm toàn bài 50 chia 5 qui về thang điểm kiến thứcSố điểmSố câu hỏiLoại câu hỏi1Ngữ âm5,05Trắc nghiệm + Tự luận2Từ vựng5,053Dạng của động từ5,054Ngữ pháp10,0105Đọc hiểu15,0156Kỹ năng viết10,0Tổng50,0Trắc nghiệm + Tự luậnIII. Nội dung thiTTPhần Nội dung thi1Ngữ âm– Xác định đúng trọng âm của từ.– Xác định đúng cách đọc các nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ vựng– Cấu tạo từ Word formation.– Kết hợp từ Collocation.3Dạng của động từ4Ngữ pháp– Mạo từ– Danh từ– Đại từ– Động từ– Tính từ– Trạng từ– Giới từ– Liên từ– Câu đơn, câu phức, các mệnh đề trong câu phức– Lối nói trực tiếp, gián tiếp, câu so sánh, câu điều kiện, thể chủ động, bị động…5Đọc hiểu– Đọc hiểu 1 Đọc đoạn văn chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi.– Đọc hiểu 2 Đọc đoạn văn, chọn từ, cụm từ điền vào ô trống.– Đọc hiểu 3 Đọc đoạn văn, tìm từ điền vào ô năng viết– Viết lại câu 1 Viết lại câu bắt đầu bằng từ gợi ý.– Viết lại câu 2 Viết lại câu có từ gợi ý và sử dụng 1 từ cho Mức độ kiểm tra đánh giá Nhận biết 20%.Thông hiểu 30%.Vận dụng 30%.Vận dụng cao 20%.Lưu ý Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm trúc đề thi môn Vật líI. Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thiTTPhần kiến thứcSố điểmSố câu hỏiLoại câu hỏi1Điện học3,01-2Tự luận2Điện từ học2,01Tự luận3Quang học3,01-2Tự luận4Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng2,01Tự luận Tổng10,04- 6 câuTự luậnIII. Nội dung thiTTPhần kiến thứcNội dung thi1Điện học– Định luật Ôm;– Đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song, đoạn mạch mắc hỗn tạp tường minh; – Điện trở của vật dẫn phụ thuộc vào gì? Biến trở;– Điện năng, công và công suất của dòng điện; Định luật Jun- Lenxơ;2Điện từ học– Từ trường, tác dụng từ của dòng điện;– Từ phổ, đường sức từ; Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua;– Sự nhiễm từ của sắt và thép, nam châm điện và nam châm vĩnh cửu;– Lực điện từ; Động cơ điện 1 chiều;– Hiện tượng cảm ứng điện từ; Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng;– Dòng điện xoay chiều; Các tác dụng của dòng điện xoay chiều;– Máy biến thế; Truyền tải điện năng đi học– Hiện tượng khúc xạ ánh sáng;– Thấu kính mỏng;– Máy ảnh; Kính lúp;– Mắt, các tật của mắt và cách khắc phục;– Ánh sáng trắng, ánh sáng màu; Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng bảo toàn và chuyển hóa năng lượng– Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng;– Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng;– Sản xuất điện Mức độ kiểm tra đánh giá Nhận biết, thông hiểu 60%.Vận dụng 25%.Vận dụng cao 15%.Cấu trúc đề thi môn Hóa họcI. Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thi 5-6 câu; tổng 10,0 phần kiến thứcSố điểmSố câuLoại câu hỏi1Kiến thức cơ bản2,5 điểm1Tự luận2Lý thuyết vô cơ2,0 điểm1Tự luậnThực hành, thí nghiệm1,0 điểm13Lý thuyết hữu cơ1,5 điểm1Tự luận4Bài tập vô cơ2,0 điểm1Tự luận5Bài tập hữu cơ1,0 điểm1Tự luậnTổng10,0 điểm6Tự luậnIII. Nội dung thiTTCác phần kiến thứcNội dung thi1Kiến thức cơ bản– Chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học.– Đơn chất và hợp chất, phân tử.– Công thức hoá học, hoá trị.– Sự biến đổi của chất.– Phản ứng hoá học.– Phương trình hoá học.– Định luật bảo toàn khối lượng, mol.– Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.– Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học2Lý thuyết vô cơ– Các loại hợp chất vô cơ.– Dãy hoạt động hóa học, tính chất hoá học của kim loại.– Clo và các hợp chất của clo.– Cacbon và hợp chất của cacbon,– Nhôm và hợp chất của nhôm– Sắt và hợp chất của sắt.– Thực hành, thí nghiêm vô cơ3Lý thuyết hữu cơ– Tên gọi, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ.– Metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit axetic.– Glucozơ, saccarơ, tinh bột và xenlulozơ, tập vô cơTổng hợp kiến thức hoá vô cơ môn hoá THCS5Bài tập hữu cơTổng hợp kiến thức hoá hữu cơ môn hoá THCSIV. Mức độ kiểm tra đánh giá Nhận biết khoảng 30%.Thông hiểu khoảng 30%.Vận dụng khoảng 30%.Vận dụng cao khoảng 10%.Cấu trúc đề thi môn Sinh họcI. Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thiTTCác phầnSố điểmSố câu hỏiLoại câu hỏi1Di truyền và biến dị lớp 97,0 điểm3- 4 câuTự luận2Sinh vật và môi trường lớp 93,0 điểm2 câuTự luậnTổng10,0 điểm5- 6 câuTự luậnIII. Nội dung thiTTPhần kiến thứcNội dung thi1Di truyền và biến dịChương I. Các thí nghiệm của Menđen và di truyền học; Lai một cặp tính trạng; Lai hai cặp tính II. Nhiễm sắc Nhiễm sắc thể; Nguyên phân; Giảm phân; Phát sinh giao tử và thụ tinh; Cơ chế xác định giới tính; Di truyền liên III. ADN và ADN; ADN và bản chất của gen; Mối quan hệ giữa gen và ARN; Prôtêin; Mối quan hệ giữa gen và tính IV. Biến Đột biến gen; Đột biến cấu trúc NST; Đột biến số lượng NST; Thường biến và mức phản V. Di truyền học Phương pháp nghiên cứu di truyền người; Bệnh và tật di truyền ở VI. Ứng dụng di truyền Công nghệ tế bào và công nghệ gen; Thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần; Ưu thế vật và môi trườngChương I. Sinh vật và môi Môi trường và các nhân tố sinh thái; Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật; Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật;Chương II. Hệ sinh Quần thể; Quần xã sinh vật; Hệ sinh III. Con người, dân số và môi Tác động của con người đối với môi trường; Ô nhiễm môi IV. Bảo vệ môi Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã; Bảo vệ các hệ sinh tập1. Các thí nghiệm của Bài tập lai một cặp tính trạng của Menđen quy luật phân li; Lai hai cặp tính trạng của Menđen quy luật phân li độc lập.2. Bài tập ADN và genKhông luyện tập và kiểm tra, đánh giá loại bài tập tính số liên kết hiđrô của gen, vì phần này đã giảm tải theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.3. Bài tập liên kết gen4. Chuỗi thức ăn và lưới thức ănIV. Mức độ kiểm tra đánh giá Nhận biết 30%.Thông hiểu 30%.Vận dụng 25%.Vận dụng cao 15%.Lưu ý Không kiểm tra, đánh giá những nội dung đã giảm tải theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ trưởng Bộ GD& trúc đề thi môn Lịch sửI. Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao Hình thức thi Tự luậnIII. Nội dung thiCâu 1 điểmKiểm tra kỹ năng so sánh, lập bảng niên biểu các sự kiện tiêu biểu thuộc nội dung Lịch sử Việt Nam hiện 2 điểmNội dung Lịch sử Việt Nam hiện đại 1945-1975.Câu 3 điểmNội dung Lịch sử thế giới hiện đại 1917- 1945.Cấu trúc đề thi môn Địa líI. Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thi Tổng 10,0 phầnSố điểmSố câu hỏiLoại câu hỏi1Địa lí dân cư Việt Nam1,01Tự luận2Địa lí ngành kinh tế1,51Tự luận3Địa lí các vùng kinh tế1,51Tự luận4Địa lí địa phương1,01Tự luận5Kỹ năngAtlat địa lí Việt Nam2,01-2Tự luậnBiểu đồ, bảng số luậnTổng10,006 – 8Tự luậnIII. Nội dung thi Chương trình địa lí lớp 9TTChủ đềNội dung thi1Địa lí dân cư Việt Nam– Một số đặc điểm về dân tộc, sự phân bố các dân tộc ở nước ta.– Đặc điểm dân số, nguyên nhân và hậu quả của tình hình dân số đông và tăng nhanh– Phân bố dân cư.– Các loại hình quần cư nông thôn, thành thị– Đô thị hóa.– Lao động và việc làm.– Hiện trạng chất lượng cuộc sống2Địa lí ngành kinh tế– Sự phát triển nền kinh tế nước ta– Ngành nông nghiệp– Ngành lâm nghiệp– Ngành thủy sản– Ngành công nghiệp– Ngành dịch vụ3Địa lí các vùng kinh tế– Trung du và miền núi Bắc Bộ– Đồng bằng sông Hồng– Bắc Trung Bộ– Duyên hải Nam Trung Bộ– Tây Nguyên– Đông Nam Bộ– Đồng bằng sông Cửu Long– Phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo4Địa lí địa phươngCác nội dung được tích hợp theo các chủ đề của Địa lí Việt năngAtlat địa lí Việt NamBiểu đồ, bảng số ý Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 trở lại vậy, Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa đã công bố số môn thi và cấu trúc đề thi các môn trong kỳ thi tuyển sinh vào 10 năm 2020. Tuy nhiên hiện tại học sinh vẫn chưa biết môn thi thứ 4 là môn vậy học sinh lớp 9 tại địa bàn tỉnh ngoài việc học chắc ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh thì vẫn cần nắm được kiến thức cơ bản của các môn còn lại Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân. Tránh tình trạng học tủ – học trúc đề thi các môn tuyển sinh vào lớp 10 năm 2020 các tỉnh trên Toàn quốc được VnDoc chia sẻ trên đây nhằm giúp các bạn học sinh nắm được cấu trúc, để có phương hướng học tập, ôn tập được tốt hơn. Mời các bạn tham khảoBộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2019 - 2020Tổng hợp 63 đề thi tuyển sinh vào lớp 10.............................................Ngoài [Cập nhật] Cấu trúc đề thi các môn tuyển sinh vào lớp 10 năm 2020 các tỉnh trên Toàn quốc. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề Thi vào lớp 10 năm 2019 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt Thi lớp 10 năm 2018Cấu trúc đề thi môn Toán vào lớp 10 TPHCM năm 2018Sở GD&ĐT TPHCM công bố cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 TPHCM năm học 2018 - 2019 cụ thể như sauĐề thi minh họa môn Toán tuyển sinh lớp 10 ở TP HCMNhững lưu ý để không bị mất điểm thi vào lớp 10 TPHCMNgày 12/9, Sở GD-ĐT tổ chức họp triển khai chuyên môn bộ môn toán bậc THCS với sự tham gia của chuyên viên, giáo viên mạng lưới môn học này của 24 quận, huyện. Trọng tâm của buổi họp là công bố cấu trúc và lấy ý kiến về đề thi minh họa đề thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2018 - thi gồm 10 câuĐề thi bao gồm 10 câu, mỗi câu 1 điểm. Trong đó 5 câu đầu kiểm tra kiến thức ở cấp học, chủ yếu là lớp 9 với mức độ thông hiểu và vận dụng. Nội dung kiến thức bao gồm Hàm số bậc nhất, hàm số bậc 2, đồ thị hàm số bậc nhất, đồ thị hàm số bậc 2, sự tương giao của 2 đường thẳng, phương trình, hệ phương trình, hệ thức lượng trong tam giác vuông, tỷ số lượng giác...Về kiến thức hình học, đó là các kiến thức về đường tròn sự xác định, tiếp tuyến..., độ dài, diện tích hình tròn, thể tích khối hộp chữ nhật, khối chóp... Ba câu tiếp theo là vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn như lãi suất, tính phần trăm, nồng độ dung dịch, quang, nhiệt, điện, chuyển động đều... ở mức độ vận dụng. Hai câu hỏi cuối là sự vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các vấn đề thực tiễn ở mức độ vận dụng cao. Học sinh HS phải biết xây dựng mô hình toán học, thiết lập phương trình, hệ phương trình để giải quyết bài trận đề thi vào lớp 10 môn Toán TPHCMCâu 1 Đồ thị hàm số - Giải phương trình ở mức độ vận 2 Định lý Viete với mức độ thông hiểuCâu 3 Góc nội tiếp, hệ thức lượng trong tam giác vuông với mức độ vận dụngCâu 4 Hàm số bậc nhất với mức độ thông hiểuCâu 5 Định lý Pitagore với mức độ vận dụngCâu 6 Tính % lời, lỗ với mức độ vận dụngCâu 7 Định lý Thales với mức độ vận dụngCâu 8 Phương trình bậc nhất với mức độ vận dụngCâu 9 Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn với mức độ vận dụng caoCâu 10 Góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung, tam giác đồng dạng với mức độ vận dụng đổi cách học, cách dạyTừ cấu trúc này, ông Dương Bửu Lộc, chuyên viên môn toán của Sở GD-ĐT, đưa ra các yêu cầu đối với giáo viên và HS trong quá trình dạy và học. Theo ông Lộc, giáo viên phải dạy đầy đủ các kiến thức cơ bản cho HS, dạy HS cách suy nghĩ, tư duy, phân tích, phản biện; Đồng thời giáo viên cần tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vui chơi, thực hành đo đạc, tính toán...Về phía HS, ông Lộc nhấn mạnh phải nắm đầy đủ kiến thức, khái niệm, định nghĩa, định lý, hệ quả. Bên cạnh đó đòi hỏi có khả năng đọc, tư duy, phân tích, phản biện một vấn đề. Cũng cần có kỹ năng thực hành đo đạc, tính toán, biết phân biệt số đúng, số gần đúng, biết đặt ẩn đưa về phương trình, hệ phương trình...Trước những băn khoăn của các chuyên viên, ông Lộc khẳng định đề thi sẽ có sự giảm nhẹ trong một vài năm đầu. Đặc biệt có thể sẽ giảm nhẹ hơn so với độ khó của đề thi năm trước. Tuy nhiên giáo viên phải dạy cho HS kỹ năng đọc hiểu trong toán kiến ngày 14/9 TPCM sẽ công bố đề thi minh họa tất cả các môn năm 2018. Cuộc thi tuyển sinh vào lớp 10 là một kì thi quan trọng. Trong đó môn Tiếng Anh là một trong những môn được tổ chức thi ở một số trường. Để bổ trợ cho các bạn trong quá trình học và ôn thi. Chúng tôi có tổng hợp các Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Anh 2018 trong tài liệu bên dưới. Mời thầy cô và các bạn tham khảo tài liệu bên dưới. Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh có những dạng bài tập tương tự với đề thi học kì 1 Tiếng anh 9 và đề thi học kì 2 Tiếng Anh lớp 9. Trong đề thi sẽ có những dạng bài tập sau Chọn đáp án đúng cho câu hỏi hay cho chỗ trống Chia từ loại trong câu Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi Mỗi dạng bài sẽ có cả bài tập cơ bản đến bài tập nâng cao. Do đó, các bạn cần ôn tập đầy đủ các dạng bài tập. Kỹ năng ôn thi vào lớp 10 Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh ở mức độ trung bình đến khó. Tỉ lệ chọi vào trường cấp 3 là khá lớn lên các bạn cần tập trung ôn tập. Trong quá trình học và ôn tập, từ vựng và ngữ pháp là hai kiến thức các bạn cần trau dồi thường xuyên. Để có nhiều từ vựng, các bạn có thể học thêm hoặc làm nhiều bài tập có vốn từ đa dạng. Hãy luyện tập chăm chỉ Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Anh 2018 được tổng hợp bên dưới. Khi làm xong hãy so sánh với đáp án và sửa lỗi sai. Chúc các bạn học và thi tốt. Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Thu Hoài UBND TỈNH NGHỆ AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số 2022/SGDĐT-GDTrH Nghệ An, ngày 06 tháng 10 năm 2017. V/v chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2018-2019. Kính gửi Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã. Thực hiện kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 4345/ ngày 22 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Nghệ An, để chuẩn bị tốt cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2018 - 2019, Sở Giáo dục và Đào tạo GDĐT hướng dẫn các Phòng GDĐT một số nội dung sau I. Một số điểm cần lưu ý trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 – 2019 1. Bài thi Có 03 bài thi là Toán, Ngữ văn và 01 bài thi tổ hợp. Bài thi tổ hợp có 03 môn thành phần, gồm Ngoại ngữ, 01 môn thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên và 01 môn thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội. Lĩnh vực Khoa học tự nhiên chọn 01 trong các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học; Lĩnh vực Khoa học xã hội chọn 01 trong các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân. Giám đốc Sở GDĐT chọn và công bố các môn thi thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội vào tuần đầu tháng 4 năm 2018. 2. Hình thức, thời gian làm bài, điểm và hệ số điểm bài thi - Bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; thời gian làm bài 120 phút; điểm bài thi tính theo thang điểm từ 0 đến 10, điểm lẻ đến 0,25; điểm bài thi môn Toán và Ngữ văn tính hệ số 2. - Bài thi tổ hợp thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan TNKQ, gồm 50 câu hỏi Ngoại ngữ 20 câu, môn Khoa học tự nhiên 15 câu, môn Khoa học xã hội 15 câu, thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm; thời gian làm bài 90 phút; điểm của bài thi tổ hợp là tổng điểm tất cả các câu trong trong đề thi, mỗi câu 0,2 điểm; điểm bài thi tổ hợp tính hệ số 1. 3. Nội dung đề thi Nội dung đề thi thuộc phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành theo Quyết định số 16/2006-QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, chủ yếu ở lớp 9. Đề thi có các câu hỏi/bài tập ở 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. Trong đó Nhận biết, thông hiểu khoảng 50-60%; Vận dụng và vận dụng cao khoảng 40-50%. II. Một số nhiệm vụ cần triển khai thực hiện 1. Công tác tuyên truyền cho giáo viên, học sinh, phụ huynh Các Phòng GDĐT chỉ đạo các trường THCS tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến tận giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2018-2019 theo Quyết định số 4345/ ban hành ngày 22/9/2017 của tỉnh Nghệ An. Từ đó giúp giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh có nhận thức đúng và có sự điều chỉnh phù hợp. 2. Tổ chức tập huấn cho giáo viên Sở GDĐT đã tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên cốt cán chuyên môn thuộc các Phòng GDĐT về kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra. Các Phòng GDĐT tổ chức tập huấn nhân rộng đến tất cả cán bộ giáo viên cấp THCS. Đảm bảo tất cả giáo viên phải hiểu và thực hiện đúng yêu cầu, kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra. Trong đó cần chú ý kỹ thuật biên soạn câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn. 3. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, tổ chức ôn tập - Các Phòng GDĐT chỉ đạo các trường THCS thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục của đơn vị, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, phát triển năng lực cho học sinh. Chú ý việc dạy học sát đối tượng, việc yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các tình huống trong quá trình dạy học. Đưa các nội dung về điều chỉnh cách dạy, cách ra đề kiểm tra và hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn tập vào sinh hoạt chuyên môn theo trường, cụm trường. - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về kiểm tra, đánh giá theo công văn số 1656/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018 của Sở GDĐT. Có ít nhất 02 bài kiểm tra một tiết, học kỳ bằng hình thức kết hợp giữa tự luận và TNKQ để góp phần rèn luyện kĩ năng làm bài cho học sinh với các môn thi có câu hỏi TNKQ cho học sinh lớp 9. - Các Phòng GDĐT tổ chức cho giáo viên các tổ/nhóm chuyên môn theo trường, cụm trường xây dựng ngân hàng câu hỏi/bài tập theo từng chương/bài/ chủ đề ở các bộ môn phục vụ cho việc dạy học, ôn tập, kiểm tra. - Tổ chức ôn tập cho học sinh tập trung vào những yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục lớp 9 cấp THCS, quan tâm giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống. Chú trọng việc hướng dẫn học sinh lớp 9 tự ôn tập. Việc tổ chức học thêm nếu có phải thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và các quy định của UBND tỉnh, Sở GDĐT; đảm bảo tính tự nguyện của học sinh và tính hiệu quả của nội dung dạy học. Tuyệt đối không tổ chức dạy thêm để ôn thi khi chưa có sự thống nhất của phụ huynh, học sinh và chưa đảm bảo các điều kiện về nội dung chương trình, đội ngũ, cơ sở vật chất. - Tăng cường công tác hướng dẫn học sinh tự học, tự đánh giá, tập trung việc rèn luyện kĩ năng làm bài cho học sinh trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá. Tổ chức, hướng dẫn học sinh tự làm các đề thi, kỹ thuật làm bài thi. Từ đó rút kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế về kiến thức, kĩ năng, kĩ thuật làm bài cho học sinh. Nhận được Công văn này, yêu cầu Trưởng phòng GDĐT các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc. Nơi nhận KT. GIÁM ĐỐC - Như kính gửi thực/hiện; PHÓ GIÁM ĐỐC - Giám đốc, các Phó giám đốc để chỉ đạo; - Văn phòng, Thanh tra, KT&KĐCLđể phối hợp; - Trường Năng khiếu TDTT; - Trường thực hành ĐHV; - LưuVP, GDTrH. Nguyễn Hoàng Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống cấu trúc đề thi tuyển sinh vào Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Hệ thống cấu trúc đề thi tuyển sinh vào Lớp 10A. Đại số truyền thống 2đ Câu 1 Vẽ đồ thị hai hàm số 1 parabol và 1 đường thẳng, chú ý bảng giá trị và chú ý cực trị của parabol Câu 2 + Tìm tọa độ giao điểm của P và D + Nếu đường thẳng có chứa tham số m thì sẽ có bài toán tìm m để hàm số cắt nhau tại điều kiện nào đó Câu 3 + Tính Delta theo m và giải theo yêu cầu đề bài có nghiệm >= 0 ; có 2 nghiệm phân biệt >0 Câu 4 Định lý Viet b S x x 1 2 a c P x .x 1 2 a 2 2 2 x1 x2 S 2P 3 3 3 x1 x2 S 3PS 2 2 x1 x2 S 4P x x S 2 2P 1 2 x2 x1 P + Dạng 1 Biến đổi về các công thức trên + Dạng 2 Hệ thức chứa hai nghiệm có các hệ số không đồng nhất thì có hai trường hợp TH1 Nhẩm 1 nghiệm của phương trình gốc, thế vào S hoặc P để tìm ra nghiệm kia TH2 Tính cả hai nghiệm theo m rồi ráp vào yêu cầu đề bài, giải phương trình theo m B. Hình học truyền thống Câu số 8 3đ Đườ푛 푡 ò푛 푣ớ푖 ℎ 푖 푡푖ế 푡 ế푛 푖á 푛ℎọ푛 푛ộ푖 푡푖ế đườ푛 푡 ò푛 Thường có 4 bài toán cơ bản ử đườ푛 푡 ò푛 푣ớ푖 đườ푛 í푛ℎ 푙à đ표ạ푛 푡ℎẳ푛 ℎ표 푡 ướ Đườ푛 푡 ò푛 푣ớ푖 đườ푛 í푛ℎ 푙à ộ푡 ạ푛ℎ ủ 푡 푖á ℎ표 푡 ướ Các nội dung xoay quanh là + Chứng minh tứ giác nội tiếp - Hai góc đối bằng nhau - Hai góc kề cùng chắn 1 cung - Góc ngoài bằng góc đối trong + Phương tích của hệ thức lượng hoặc phương tích của tiếp tuyến với cát tuyến - Thales hoặc tam giác đồng dạng - Hệ thức lượng tam giác vuông + Chứng minh phân giác, sự song song, thẳng hàng, vuông góc, đồng quyC. Toán thực tế 5đ CHỦ ĐỀ 1 LÃI SUẤT và TOÁN DÂN SỐ 1/ Lãi suất từ 1 giá trị không đổi qua thời gian lãi kép .Gửi vào ngân hàng số tiền là a đồng, với lãi suất hàng tháng là r% trong n tháng. Tính cả vốn lẫn lãi A sau n tháng? A = a 1 + r n a tiền vốn ban đầu, r lãi suất % hàng tháng, n số tháng, A tiền vốn lẫn lãi sau n tháng A ln A A a n 1 n ; 2 r 1 ; 3 a n ln1 r a 1 r ln trong công thức 1 là Lôgarit Nêpe Ví dụ 1 Một số tiền đ gửi tiết kiệm theo lãi suất 0,7% tháng. Tính cả vốn lẫn lãi sau 8 tháng? Kết quả 27,0015 tháng Vậy tối thiểu phải gửi là 27 tháng. Chú ý Nếu không cho phép làm tròn, thì ứng với kết quả trên số tháng tối thiểu là 28 tháng Ví dụ 2 Số tiền 58 000 000đ gởi tiết kiệm trong 8 tháng thì lãnh về được 61 329 000đ. Tìm lãi suất hàng tháng? 61329000 r 8 1 58000000 Kết quả 0,7% Nếu hàng tháng gửi a đồng vào ngân hàng với lãi suất r % trên tháng trong n tháng . Tính cả vốn lẫn lãi sau n tháng ? a1 r 1 r n 1 A r a A ; n r 1 r 1 r 1 A là số tiền cả vốn lẫn lãi sau n tháng , a tiền vốn ban đầu, r lãi suất % hàng tháng, n số tháng Ví dụ 3 Mỗi tháng gửi tiết kiệm 580 000đ với lãi suất 0,7% tháng. Hỏi sau 10 tháng thì lãnh về cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu? Kết quả 6028055,598 Ví dụ 4 Muốn có 100 000 000đ sau 10 tháng thì phải gửi quỹ tiết kiệm là bao nhiêu mỗi tháng. Với lãi suất gửi là 0,6%? Số tiền gửi hàng tháng a 1 0,006 1 0,006 10 1 1,006 1,00610 1 2/ Lãi suất từ giá trị thêm vào vào theo quãng thời gian đều lãi liên tục Ví dụ 5 Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng vào một ngân hàng theo mức kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 0,65% một tháng . a Hỏi sau 10 năm, người đó nhận được bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi ở ngân hàng. Biết rằng người đó không rút lãi ở tất cả các định kỳ trước đó . b Nếu với số tiền trên, người đó gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 0,63% một tháng thì sau 10 năm sẽ nhận được bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi ở ngân hàng . Biết rằng người đó không rút lãi ở tất cả định kỳ trước đó . Giải a Lãi suất theo định kỳ 6 tháng là 6 x 0,65% = 3,90% 10x12 10 năm bằng 20 kỳ hạn 6 Áp dụng công thức tính lãi suất kép, với kỳ hạn 6 tháng và lãi suất 0,65% tháng, sau 10 năm số tiền cả vốn lẫn lãi là 20 3,9 Ta 10000000 1 214936885,3 đồng 100 b Lãi suất theo định kỳ 3 tháng là 3 x 0,63% = 1,89% 10x12 10 năm bằng 40 kỳ hạn 3 Với kỳ hạn 3 tháng và lãi suất 0,63% tháng, sau 10 năm số tiền cả vốn lẫn lãi là 40 1,89 Ta 10000000 1 21147668,2 đồng 100 Nhận xét  Cần phân biệt rõ cách gửi tiền tiết kiệm + Gửi số tiền a một lần > lấy cả vốn lẫn lãi A. + Gửi hàng tháng số tiền a > lấy cả vốn lẫn lãi A.  Cần phân tích các bài toán một cách hợp lý để được các khoảng tính đúng đắn.  Có thể suy luận để tìm ra các công thức từ 1 -> 4 tương tự như bài toán mở đầu  Các bài toán về dân số cũng có thể áp dụng các công thức trên đây. 3/ Bài toán về dân số Cho biết tại một thời điểm gốc nào đó, dân số của một quốc gia B là a người ; tỉ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm của quốc gia đó là m%. Hãy xây dựng công thức tính số dân của quốc gia B đến hết năm thứ n. A = a 1 + m nTừ công thức trên ta suy ra công thức tính các đại lượng khác như sau A ln A A 1 n a ; 2m n 1 ; 3 a ln1 r a 1 mn Trong đó A là tổng số dân sau n năm, n là số năm,m % là tỉ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm . Ví dụ 6 Dân số nước ta tính đến năm 2001 là 76,3 triệu người. Hỏi đến năm 2010 dân số nước ta là bao nhiêu nếu tỉ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm là 1,2%? Giải 9 1,2 A 76300000 1 người 100 Ví dụ 7. Đến năm 2020, muốn cho dân số nước ta có khoảng 100 triệu người thì tỉ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm là bao nhiêu? Giải 100000000 m 19 1 = % 76300000 Ví dụ 8 Dân số xã Hậu Lạc hiện nay là 10000 người. Người ta dự đoán sau 2 năm nữa dân số xã Hậu Lạc là 10404 người. a Hỏi trung bình mỗi năm dân số xã Hậu Lạc tăng bao nhiêu phần trăm ? b Với tỉ lệ tăng dân số như vậy, hỏi sau 10 năm dân số xã Hậu Lạc là bao nhiêu? Giải Câu a là tìm m Câu b là tìm A CHỦ ĐỀ 2 TIỀN ĐIỆN , NƯỚC, TAXI - Đặt ẩn và tính toán theo công thức lũy tiến - Nếu có giá trị gia tăng VAT thì phải lưu ýCHỦ ĐỀ 3 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH + Phương trình bậc nhất 1 ẩn, hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn + Thường kèm theo các câu hỏi về liên môn hóa, lý CHỦ ĐỀ 4 HÌNH HỌC PHẲNG + Pytago, tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông và vuông cân + Các đường đồng quy trong tam giác và tính chất của chúng trung tuyến, phân giác, trung trực, đường cao . + Tính chất bộ hình phẳng lớp 8 hình thang cân, hbh, hcn, hình thoi, hình vuông + Định lý Thales, tam giác đồng dạng và tỉ số đoạn thẳng + Hệ thức lượng trong tam giác vuông và tỉ số lượng giác + Phương tích tiếp tuyến thường ở các bài toán liên quan đến hình tròn hay hình cầu + Chu vi đường tròn, diện tích hình tròn, diện tích quạt tròn, diện tích viên phân, diện tích vành khăn . CHỦ ĐỀ 5 HÌNH HỌC KHÔNG GIAN Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của + Hình hộp chữ nhật + Hình lập phương + Hình lăng trụ đứng + Hình trụCHỦ ĐỀ 6 TOÁN CHUYỂN ĐỘNG , TOÁN NĂNG SUẤT Quãng đường Thời gian Vận tốc Lúc đầu Lúc sau Công việc Thời gian Năng suất Lúc đầu Lúc sau CHỦ ĐỀ 7 TOÁN RỜI RẠC + Liên môn Vật lý Áp dụng Thales hoặc đồng dạng để giải quyết các bài toán về ảnh thật - ảnh ảo của thấu kính phân kì hay hội tụ + Phân số lớp 6 và 7 m m - Tìm của số a cho trước, ta tính a. n n m m - Tìm một số biết của số đó là a, ta tính a n n - Tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm . - Tính chất dãy tỉ số bằng nhau + Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch thường là các bài toán về bánh răng hoặc số cây trồng . CẦN NHỚ 1/ Số vòng quay TỈ LỆ NGHỊCH Số răng 2/ Số vòng quay TỈ LỆ NGHỊCH Bán kính 3/ Số răng TỈ LỆ THUẬN với Bán kính + Trung bình cộng + Hàm số cho trước CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG

cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 2018