Giải toán lớp 4 Bài 69: Chia một số cho một tích. CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH KIẾN THỨC CẦN NHỚ Khi chia một sô' cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. a : (b X c) = a : b : c = a : c : b Ví dụ: Ta có: 24 : (3 X 2) = 24 : 6 =4 24:3 :2 =8:2 =4 24 : 2 : 3 = 12 : 3 =4 Vậy: 24 :
Câu 4 : Điền số thích hợp vào ô trống: 372 ∶ (6 × 4) = 372 ∶ 6 ∶. Hiển thị đáp án. Câu 5 : Viết phép tính 200 ∶ 40 dưới dạng chia một số cho một tích. A. 200∶ (50-10) B. 200∶ (20+20) C. 200∶ (10×4) D. 200∶ (400∶10) Hiển thị đáp án.
Cám ơn tác giả rất nhiều, đã giúp đở cho Bài 3: Số dân ở một xã hiện nay có Cảm ơn thầy. Thầy cho mình xin bài giảng ạ! XIN CHÀO! BÀI GIẢNG CUẢ BẠN RẤT HAY VÀ DỄ XIN CHÀO! BÀI GIẢNG CUẢ BẠN RẤT HAY VÀ DỄ dạ thầy ơi, thầy có bài 23 ko cho e
A. Hoạt động cơ bản bài 45 Toán lớp 4 VNEN. 1. Chơi trò chơi "ai nhanh, ai đúng". Ghi nhớ: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả chia cho thừa số còn lại. Ví dụ: Tìm các cách tính của biểu thức: 24 : (2 x 6) =. Trả lời: 24: (2 x 6) = 24 : 12 = 2. 24 : (2 x 6) = 24 : 2 : 6 = 12 : 6 = 2.
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4. 24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4. - Giá trị của ba biểu thức bằng nhau và cùng bằng 4. - Ba biểu thức: 24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3. - Có dạng là một số chia cho một tích. - Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24 : 6 = 4. - Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 (hoặc 24 chia cho 2 rồi chia cho 3).
Microsoft Word giai toan lop 5 vnen bai 44 chia mot so tu nhien cho mot so thap phan doc Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ //tailieu com/ | Email info@tailieu com |[.] online lớn Đáp số: 123 m Hoạt động ứng dụng - Chia số 123 m Hoạt động ứng dụng - Chia số
Toán Lớp 4 Trang 78 79 - Chia Một Số Cho Một Tích. Toán Lớp 4 Trang 78 79 - Chia Một Số Cho Một Tích.
Bài tập Toán lớp 4 - Chia một tổng cho một số Trắc nghiệm Toán lớp 4 có đáp án Nhằm giúp các em học sinh lớp 4 có tài liệu ôn tập và củng cố lại kiến thức sau mỗi bài học, VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc bài test Bài tập Toán lớp 4 - Chia một tổng cho một số. Tham gia làm bài để rèn luyện kĩ năng giải các bài toán dạng Chia một tổng cho một số.
Vay Nhanh Fast Money.
Giải bài tập Toán lớp 4Toán lớp 4 trang 78 Chia một số cho một tích với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em dễ dàng hiểu được tính chất một số chia cho một tích, cách vận dụng kiến thức để làm bài tập về tính chất một số chia cho một tích. Sau đây mời các em cùng tham khảo lời giải.>> Bài trước Toán lớp 4 trang 78 luyện tậpGiải Toán lớp 4 trang 78 bài 1BÀI 1. Tính giá trị của biểu thức Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 78/SGK Toán 4a 50 2 × 5b 79 9 × 8c 28 7 × 2Phương pháp giảiKhi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số b × c = a b c = a c bĐáp án Các em có thể tính như saua 50 2 × 5 = 50 10 = 550 2 × 5 = 50 2 5 = 25 5 = 550 2 × 5 = 50 5 2 = 10 2 = 5b 72 9 × 8 = 72 72 = 172 9 × 8 = 72 9 8 =8 8 = 172 9 × 8 = 72 8 9 = 9 9 = 1c 28 7 × 2 = 28 14 = 228 7 × 2 = 28 7 2 = 4 2 = 228 7 × 2 = 28 2 7 = 14 7 = 2Giải Toán lớp 4 trang 78 bài 2BÀI 2. Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 78/SGK Toán 4Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫuMẫu 60 15 = 60 5 × 3= 60 5 3 = 12 3 = 4a 80 40b 150 50c 80 16Phương pháp giảiViết số chia dưới dạng tích của hai số thích hợp rồi thực hiện phép chia một số chia cho một tích để tính giá trị biểu thức đã ána 80 40 = 80 10 × 4 = 80 10 4 = 8 4 = 280 40 = 80 8 × 5 = 80 8 5 = 10 5 = 2b 150 50 = 150 10 × 5 = 150 10 5 = 15 5 = 3c 80 16 = 80 8 × 2 = 80 8 2 = 10 2 = 580 16 = 80 4 × 4 = 80 4 4 = 20 4 = 5Giải Toán lớp 4 trang 79 bài 3Bài 3 Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 79 SGK Toán 4Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển pháp giảiCách 1 - Tìm số quyển vở cả hai bạn Tìm giá tiền 1 quyển vở ta lấy số tiền phải trả chia cho số quyển vở cả hai bạn 2 - Tìm số tiền mỗi bạn phải trả ta lấy số tiền hai bạn phải trả chia cho Tìm giá tiền 1 quyển vở ta lấy số tiền mỗi bạn phải trả chia cho số quyển vở mỗi bạn đã ánSố vở của hai bạn mua là3 × 2 = 6 quyểnGiá tiền của mỗi quyển vở là7200 6 = 1200 đồngĐáp số 1200 đồngCách 2Mỗi bạn phải trả số tiền là 7200 2 = 3600 đồngGiá tiền mỗi quyển vở là3600 3 = 1200 đồngĐáp số 1200 đồng.>> Bài tiếp theo Giải bài tập trang 79 SGK Toán 4 Chia một tích cho một sốLý thuyết Chia một số cho một tíchTính và so sánh giá trị của các biểu thức24 3 × 2 24 3 2 24 2 3Ta có 24 3 × 2 = 24 6 = 424 3 2 = 8 2 = 424 2 3 = 12 3 = 4Vậy 24 3 × 2 = 24 3 2 = 24 2 3Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.>> Chi tiết Lý thuyết Chia một số cho một tíchBài tập Chia một số cho một tíchGiải vở bài tập Toán 4 bài 69 Chia một số cho một tíchGiải Toán lớp 4 VNEN bài 45 Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một sốChia một số cho một tích lớp 4 trang 78, 79 bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về cách chia cho số có một số, đặt tính rồi tính, tính giá trị biểu thức, tính bằng hai cách, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Toán năm 2022 - 2023 Tải nhiều120 Đề thi Toán lớp 4 học kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 Tải nhiều8 Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4 có file nghe năm 2022Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 - 2023 Có đáp ánBộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2022 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Khoa học năm 2022 - 2023 Tải nhiều
Lý thuyết Toán lớp 4Lý thuyết Chia một tích cho một số lớp 4Lý thuyết Toán lớp 4 Chia một tích cho một số bao gồm ví dụ chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo rèn luyện kỹ năng giải Toán 4 chương 2 Bốn phép tính với các số tự nhiên. Mời các em cùng tìm hiểu chi thuyết Chia một tổng cho một sốLý thuyết Chia cho số có một chữ sốLý thuyết Chia một số cho một tíchChia một tích cho một số Toán lớp 4a Tính và so sánh giá trị của các biểu thức9 x 15 39 x 15 39 3 x 15Ta có9 x 15 3 = 135 3 = 459 x 15 3 = 9 x 5 = 459 3 x 15 = 3 x 15 = 45Vậy 9 x 15 3 = 9 x 15 3 = 9 3 x 15b Tính và so sánh giá trị của các biểu thức7 x 15 3 và 7 x 15 3Ta có7 x 15 3 = 105 3 = 357 x 15 3 = 7 x 5 = 35Vậy 7 x 15 3 = 7 x 15 3Nhận xét Ta không tính 7 3 x 15 vì 7 không chia hết cho thức cần nhớ Khi chia một tích cho một số , ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết, rồi nhận kết quả với thừa số kia.a x b c = a c x b = a x b cGiải bài tập Chia một tích cho một số - Toán 4Giải bài tập Toán 4 trang 79 SGK Chia một tích cho một sốGiải vở bài tập Toán 4 bài 70 Chia một tích cho một số
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH KIẾN THỨC CẦN NHỚ Khi chia một sô' cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. a b X c = a b c = a c b Ví dụ Ta có 24 3 X 2 = 24 6 =4 243 2 =82 =4 24 2 3 = 12 3 =4 Vậy 24 3 X 2 = 24 3 2 = 24 2 3 HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP ❖ Bài 1 Tính giá trị của biểu thức a 50 2 X 5 a b 72 9 X 8 c 28 7 X 2 1 50 2 X 5 = 50 = 25 Giải 2 5 5 = 5 b 72 9 X 8 = 72 9 8 = 8 8 = 1 c 28 7 X 2 = 28 7 2 = 4 2 = 2 Lưu ý Các em chưa học chia cho số có hai chữ số nên ta phải tính giá trị biểu thức theo cách trên. & Bài 2 Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫu Mẫu 60 15 = 60 5 X 3 = 60 5 3 = 12 3 = 4 a 80 40 b 150 50 c 80 16 Giải 80 40 = 80 8 X 5 = 80 8 5 = 10 5 =2 150 50 = 150 5 X 2 X 5 =,150 5 2 5 = 30 2 5 = 15 5 =3 Giải bài tập toán 4 - Tập 1 - 1? 80 16 = 80 8 X 2 = 80 8 2 = 10 2 =5 Lưu ý Có nhiều cách giải khác nhau tùy thuộc vào việc viết sô' chia dưới dạng tích của hai sô' có một chữ số. 80 40 = 80 4 X 2 X 5 = 80 4 2 5 = 20 2 5 = 10 5 =2 ❖ Bài 3 Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển vở. Cách 1 Sô' quyển vở 2 bạn học sinh mua là 3x2 = 6 quyển vở Giá tiền mỗi quyển vở là 7 2006 = 1 200 đồng Cách 2 Sô' tiền một bạn học sinh phải trả là 7 200 2 = 3 600 đồng Giá tiền mỗi quyển vở là 3 600 3 = 1 200 đồng Cách 3 Giá tiền mỗi quyển vở là 7 200 3 X 2 = 1 200 đồng Đáp số 1200 đồng BÀI TẬP TƯƠNG Tự ty Bài 1 Tính giá trị biểu thức a 540 3 X 6 b 540 3 6 c 540 6 3 ty Bài 2 Tính theo mẫu bài 2 trang 78 trong SGK Toán 4 a 150 30 b 80 20 c 75 15 đ 180 60
Kiến thức cần nhớ a Tính và so sánh giá trị của các biểu thức 9 × 15 3 9 × 15 3 9 3 × 15 Ta có 9 × 15 3 = 135 3 = 45 9 × 15 3 = 9 × 5 = 45 9 3 × 15 = 3 × 15 = 45 Vậy 9 × 15 3 = 9 x 15 3 = 9 3 × 15 b Tính và so sánh giá trị của các biểu thức 7 x 15 3 và 7 x 15 3 Ta có 7 x 15 3 = 105 3 = 35 7 × 15 3 = 7 × 5 = 35 Vậy 7 x 15 3 = 7 x 15 3 Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết, rồi nhân kết quả với thừa số kia. Giải bài tập Sách giáo khoa Bài 1 Tính bằng hai cách a 8 × 23 4 ; b 15 × 24 6. Hướng dẫn giải Cách 1 Thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Cách 2 Áp dụng cách chia một số cho một tích Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết, rồi nhân kết quả với thừa số kia. a × b c = a c × b = a × b c a Cách 1 8 × 23 4 = 184 4 = 46 Cách 2 8 × 23 4 = 8 4 × 23 = 2 × 23 = 46 b Cách 1 15 × 24 6 = 360 6 = 60 Cách 2 15 × 24 6 = 15 × 24 6 = 15 × 4 = 60. Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất 25 × 36 9 Hướng dẫn giải Ta thấy 36 chia hết cho 9, do đó để thực hiện phép tính 25 × 36 9 ta có thể lấy 25 nhân với phép chia 36 9. 25 × 36 9 = 25 × 36 9 = 25 × 4 = 100 Bài 3 Một cửa hàng có 55 tấm vải, mỗi tấm dài 30m30m. Cửa hàng đã bán được 1515 số vải. Hỏi cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải? Hướng dẫn giải Tính số mét vải cửa hàng có ta lấy độ dài của một tấm vải nhân với số tấm vải. Tính số mét vải cửa hàng đã bán ta lấy số mét vải cửa hàng có chia cho 55. Bài giải Số mét vải cửa hàng có là 30×5 = 150 m Cửa hàng đã bán số mét vải là 150 5 = 30 m Đáp số 30m vải.
toán lớp 4 chia một số cho một tích